Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Trang chủ/Công dụng truyền thống/Ashwagandha: thành phần và cơ chế tác động
CÔNG DỤNG TRUYỀN THỐNG

Ashwagandha: thành phần và cơ chế tác động

Đội ngũ biên tập Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Cập nhật 19/9/2026 · 4 phút đọc · Bài mới
TRẢ LỜI NHANH

Ashwagandha (Withania somnifera) chứa withanolides, các phytosteroid tổng hợp qua đường MVA và MEP, mang hoạt tính chống viêm, kháng viêm, chống stress, bảo vệ thần kinh và điều hòa miễn dịch qua các đường tín hiệu unc-1, NF-κB, PI3K/Akt, nhưng cơ chế cụ thể chưa chứng minh đầy đủ trong người.

Hoạt chất chính và cơ chế biochemistry

Withania somnifera chứa withanolides, một lớp phytosteroid tổng hợp qua đường mevalonate (MVA) và 2-C-methyl-D-erythritol-4-phosphate [1]. Withanolides là nguồn thành phần dược phẩm chính, mang lại hoạt tính chống viêm, kháng viêm, chống đường huyết cao, bảo vệ tim mạch và tác dụng phục hồi sức khỏe theo truyền thống Ayurveda [2].

Tác dụng sinh học đã biết

Nghiên cứu trên tế bào và động vật chỉ ra ashwagandha có tác dụng miễn dịch điều hòa, ảnh hưởng trực tiếp lên neutrophilia thông qua hoạt tính chống viêm và kháng viêm [3]. Preclinical studies ghi nhận tác dụng chống stress, bảo vệ thần kinh, chống trầm cảm và chống đường huyết cao [2].

Cơ chế đề xuất

Withanolides can thiệp ứng vào nhiều đường dẫn tín hiệu unc-1, NF-κB và PI3K/Akt, giải thích hoạt tính chống unc-1 và chống lão hóa do viêm nền [4][5]. Cơ chế cụ thể chưa được chứng minh đầy đủ trong người.

Lưu ý sử dụng

Ashwagandha có thể gây buồn ngủ, giảm hoạt động dạ dày, nôn mửa. Tránh dùng khi mang thai, cho con bú, tiền phẫu thuật, rối loạn tự miễn, rối loạn tuyến giáy. Có thể tương tác với thuốc tiểu đường, huyết áp cao, thuốc ức chế miễn dịch, chống co giật, hormone tuyến giáy. Người mắc ung thư tuyến tiền liệt nhạy cảm với hormone nên tránh do tăng testosterone.

Tham khảo

[2] Metabolomic and biotechnological approaches to determine therapeutic potential of Withania somnifera (L.) Dunal: A review. (2018)

[4] Emerging Vistas for the Nutraceutical Withania somnifera in Inflammaging. (2024)

[3] Evaluation of In Vitro Immunomodulatory Activity of Withania somnifera Roots on Human Neutrophils. (2021)

[5] A bibliometric and critical trend analysis of the anti-cancer potential of Withania somnifera during 2000-2024. (2025)

[1] Cloning and characterization of 2-C-methyl-D-erythritol-4-phosphate pathway genes for isoprenoid biosynthesis from Indian ginseng, Withania somnifera. (2013)

Khoa học nói gì? nghiên cứu được xem xét
Bằng chứng trên ngườiHạn chế
Bằng chứng trên động vậtHạn chế
Bằng chứng in-vitro (tế bào)Hạn chế

Nghiên cứu cho thấy một số chế phẩm ashwagandha có thể có hiệu quả đối với chứng mất ngủ và căng thẳng. Tuy nhiên, bằng chứng chưa rõ ràng về tác dụng của nó đối với chứng lo âu. Có một số bằng chứng hạn chế cho thấy dùng ashwagandha từ 2 đến 4 tháng có thể làm tăng mức testosterone và chất lượng tinh trùng. Không có đủ bằng chứng để xác định liệu ashwagandha có hữu ích cho bất kỳ tình trạng sức khỏe nào khác hay không, chẳng hạn như hen suyễn, hiệu suất thể thao, chức năng nhận thức, bệnh tiểu đường, mãn kinh và vô sinh nữ. Không có đủ bằng chứng chất lượng cao cho thấy ashwagandha hữu ích trong việc điều trị COVID-19.

Áp dụng trong đời sống

Dùng ashwagandha để hỗ trợ giảm stress và phục hồi sức khỏe theo truyền thống, nhưng tránh ở thai kỳ, cho con bú, rối loạn tự miễn, rối loạn tuyến giáy, trước phẫu thuật, và người dùng thuốc tiểu đường, huyết áp cao, hoặc rối loạn tuyến tiền liệt nhạy cảm với hormone.

Câu hỏi thường gặp

Withanolides trong ashwagandha hoạt động như thế nào?
Withanolides can thiệp ứng vào các đường tín hiệu unc-1, NF-κB và PI3K/Akt, giải thích hoạt tính chống viêm, chống lão hóa do viêm nền và tác dụng phục hồi truyền thống của ashwagandha.
Ai nên tránh dùng ashwagandha?
Người mang thai, cho con bú, tiền phẫu thuật, rối loạn tự miễn, rối loạn tuyến giáy, hoặc đang dùng thuốc tiểu đường, huyết áp cao, ức chế miễn dịch, chống co giật, hormone tuyến giáy, cũng như người mắc unc cancer tuyến tiền liệt nhạy cảm với hormone nên tránh.
Nguồn tham khảo
1. Herbs at a Glance: AshwagandhaNCCIH, National Institutes of Health (NIH), Hoa Kỳ
Cập nhật lần cuối 21/9/2026 · Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn y khoa.