Bạch tật lê trong ẩm thực và y học cổ truyền
Cập nhật 19/9/2026 · 4 phút đọc · Bài mới
Bạch tật lê (Tribulus terrestris) là quả cây gai chống, dùng trong y học cổ truyền để chữa đau mắt đỏ, chảy nước mắt, hỗ trợ điều trị suy giảm tình dục, cường dương, bổ thận, lợi tiểu và khắc phục bất lực nam giới, nhưng cần nghiên cứu thêm để xác minh cơ chế và hiệu quả.
Bối cảnh dùng truyền thống
Bạch tật lê (Tribulus terrestris) là quả của cây gai chống, thuộc họ Gai chống (trước đây gọi là họ Tật lê). Cây mọc rộng khắp miền bắc Australia, Đông Nam và Địa Trung Hải châu Âu, châu Phi, Nam Á. Ở Việt Nam, gai chống mọc nhiều ở vùng ven biển từ Quảng Bình trở vào, đặc biệt là Bình Thuận. Cây thuộc dạng bò lan trên mặt đất, cao 30–60 cm, lá kép lông chim, hoa vàng màu, quả nhỏ.
Bạch tật lê đã được dùng trong y học cổ truyền từ thời cổ đại ở Trung Quốc, Ấn Độ và vùng Đông Nam Âu. Theo các nguồn tham khảo, trong y học cổ truyền, vị thuốc này thường được dùng để chữa các chứng về mắt như đau mắt đỏ, chảy nước mắt. Một số nguồn cũng ghi nhận công dụng hỗ trợ điều trị suy giảm tình dục, cường dương, bổ thận, lợi tiểu và khắc phục bất lực ở nam giới. Theo dữ liệu WIPO, có 13 sáng chế liên quan đến bạch tật lê, trong đó 6 sáng chế khẳng định công dụng tăng cường sức khỏe tình dục.
Phân biệt với bằng chứng hiện đại
Theo nguồn tham khảo, trong y học cổ truyền, vị thuốc này thường được dùng để chữa các chứng về mắt như đau mắt đỏ, chảy nước mắt. Một số nguồn cũng ghi nhận công dụng hỗ trợ điều trị suy giảm tình dục, cường dương, bổ thận, lợi tiểu và khắc phục bất lực ở nam giới [1].
Theo nguồn tham khảo, trong y học cổ truyền, vị thuốc này thường được dùng để chữa các chứng về mắt như đau mắt đỏ, chảy nước mắt. Một số nguồn cũng ghi nhận công dụng hỗ trợ điều trị suy giảm tình dục, cường dương, bổ thận, lợi tiểu và khắc phục bất lực ở nam giới [2].
Theo nguồn tham khảo, Tribulus terrestris, L. (puncture vine) have been used as a folk medicine for five thousands of years, but its targets, effects, their mechanisms and application requires further studies [3].
Theo nguồn tham khảo, trong y học cổ truyền, vị thuốc này thường được dùng để chữa các chứng về mắt như đau mắt đỏ, chảy nước mắt. Một số nguồn cũng ghi nhận công dụng hỗ trợ điều trị suy giảm tình dục, cường dương, bổ thận, lợi tiểu và khắc phục bất lực ở nam giới [4].
Theo nguồn tham khảo, Tribulus terrestris is an important traditional medicine in China, which is widely distributed in north China [5].
Kết luận
Bạch tật lê (Tribulus terrestris) là quả của cây gai chống, thuộc họ Gai chống (trước đây gọi là họ Tật lê). Cây mọc rộng khắp miền bắc Australia, Đông Nam và Địa Trung Hải châu Âu, châu Phi, Nam Á. Ở Việt Nam, gai chống mọc nhiều ở vùng ven biển từ Quảng Bình trở vào, đặc biệt là Bình Thuận. Cây thuộc dạng bò lan trên mặt đất, cao 30–60 cm, lá kép lông chim, hoa vàng màu, quả nhỏ.
Bạch tật lê đã được dùng trong y học cổ truyền từ thời cổ đại ở Trung Quốc, Ấn Độ và vùng Đông Nam Âu. Theo các nguồn tham khảo, trong y học cổ truyền, vị thuốc này thường được dùng để chữa các chứng về mắt như đau mắt đỏ, chảy nước mắt. Một số nguồn cũng ghi nhận công dụng hỗ trợ điều trị suy giảm tình dục, cường dương, bổ thận, lợi tiểu và khắc phục bất lực ở nam giới [1].
Theo nguồn tham khảo, trong y học cổ truyền, vị thuốc này thường được dùng để chữa các chứng về mắt như đau mắt đỏ, chảy nước mắt. Một số nguồn cũng ghi nhận công dụng hỗ trợ điều trị suy giảm tình dục, cường dương, bổ thận, lợi tiểu và khắc phục bất lực ở nam giới [2].
Theo nguồn tham khảo, Tribulus terrestris, L. (puncture vine) have been used as a folk medicine for five thousands of years, but its targets, effects, their mechanisms and application requires further studies [3].
Theo nguồn tham khảo, trong y học cổ truyền, vị thuốc này thường được dùng để chữa các chứng về mắt như đau mắt đỏ, chảy nước mắt. Một số nguồn cũng ghi nhận công dụng hỗ trợ điều trị suy giảm tình dục, cường dương, bổ thận, lợi tiểu và khắc phục bất lực ở nam giới [4].
Theo nguồn tham khảo, Tribulus terrestris is an important traditional medicine in China, which is widely distributed in north China [5].
Nguồn tham khảo
- Phytopharmacology of Tribulus terrestris. — pubmed, 2016
- [Investigation on resources and commodities of Chinese medicinal herbs of Jili]. — pubmed, 1998
- Puncture vine (Tribulus Terrestris L.) in control of health and reproduction. — pubmed, 2021
- Study of the anti-inflammatory properties of a thick extract of Tribulus terrestris L. — pubmed, 2023
- The complete chloroplast genome sequence of Tribulus terrestris, an important traditional Chinese medicine — pubmed, 2019
Chưa có đủ dữ liệu bằng chứng cho mục này.
Cây mọc nhiều ở ven biển từ Quảng Bình trở vào, đặc biệt Bình Thuận. Người dùng nên tham khảo hướng dẫn chuẩn y học cổ truyền và thận trọng với liều lượng, tránh tự ý điều trị các bệnh nghiêm trọng.