Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Trang chủ/Công dụng truyền thống/Bách xù trong ẩm thực và y học cổ truyền
CÔNG DỤNG TRUYỀN THỐNG

Bách xù trong ẩm thực và y học cổ truyền

Đội ngũ biên tập Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Cập nhật 19/9/2026 · 4 phút đọc · Bài mới
TRẢ LỜI NHANH

Bách xù (Juniperus chinensis L.) là dược liệu truyền thống có tác dụng khu phong, tán hàn, hoạt huyết, tiêu thũng, giải độc, lợi tiểu, được dùng trị cảm mạo phong hàn, co quắp, thổ tả, đau xương khớp, vàng da, mề đay, nhọt độc. Tuy nhiên, cần dùng thận trọng do có thể gây tác dụng phụ thận, tiêu hóa, tăng co bóp tử cung, sẩy thai nếu dùng quá liều và thời gian dài.

Bách xù: Dược liệu truyền thống và tiềm năng hiện đại

Bối cảnh sử dụng truyền thống

Bách xù (Juniperus chinensis L.) là cây thuộc họ Bách, phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới Bắc bán cầu, bao gồm cả Việt Nam. Trong y học truyuyền thống, từ cành, lá, vỏ, thân và quả bách xù đều được dùng trị bệnh. Theo Y học cổ truyền, Bách xù có vị đắng, cay, thơm, tính ấm, có ít độc, có tác dụng khu phong, tán hàn, hoạt huyết, tiêu thũng, giải độc, lợi tiểu [1]. Bách xù thường được dùng chữa cảm mạo phong hàn, co quắp, thổ tả, phong thấp, đau nhức xương khớp, vàng da, mày đay, mụn nhọt mới phát [1].

Cách dùng truyền thống

Trị cảm mạo phong hàn: Cành lá Bách xù 30 - 40g, sắc uống ngày 1 tháng [2]. Trị phong thấp, xương khớp đau nhức: Bách xù, lõi Thông, Kê huyết đằng, Mộc thông, mỗi vị 10 - 20g, sắc uống [2]. Trị vàng da do viêm gan mạn: Lõi cây Bách xù 30g (thái miếng mỏng, phơi khô), sắc uống [2]. Trị mề đay, nhọt độc mới phát: Lá Bách xù tươi lượng thích hợp, giã nát đắp vào vùng tổn thương [2].

Tiềm năng hoạt chất và cơ chế hiện đại

Quả bách xù rất giàu dầu như myrcene và cineole, cũng như flavonoid và vitamin C [3]. Các nghiên cứu dược lý cho thấy quả cây Bách xù có tác động tích cực đến cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường [4]. Trên mô hình chuột nhắt trắng gây bệnh đái tháo đường, dịch chiết Bách xù giúp làm giảm đường huyết đói phụ thuộc liều thuốc [4].

Lưu ý và hạn chế

Khác với các loại quả mọng khác như dâu tây, blueberry, quả bách xù cần được sử dụng thận trọng [2]. Mặc dù có một số lợi ích cho sức khỏe, nhưng việc sử dụng cây bách xù cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ, đặc biệt là khi cây được tiêu thụ với số lượng quá nhiều và kéo dài hơn 6 tuần, bao gồm các vấn đề về thận và đường tiêu hóa, tăng co bóp tử cung, sẩy thai [3]. Dùng ngoài liều lượng thích hợp cần tránh [4].

Kết luận

Bách xù là dược liệu có lịch sử sử dụng lâu đời trong y học truyuyền thống, với nhiều cách dùng cụ thể cho các bệnh lý khác nhau. Tuy nhiên, bằng chứng khoa học về hoa tích chất hoạt động và kết quả kiểm chứng lâm sàng còn hạn chế. Người dùng cần lưu ý liều lượng và thời gian sử dụng để tránh tác dụng phụ. Khi có nhu cầu điều trị bệnh, nên tham khảo ý kiến chuyên gia y tế hoặc thầy thuốc truyền thống có kinh nghiệm.

Khoa học nói gì?

Chưa có đủ dữ liệu bằng chứng cho mục này.

Áp dụng trong đời sống

Cành lá bách xù 30-40g sắc uống trị cảm mạo phong hàn; lá tươi giã nát đắp trị mề đay, nhọt độc. Tránh dùng quá 6 tuần, không dùng khi mang thai, bệnh thận, tiêu hóa. Tham khảo thầy thuốc truyền thống trước khi dùng.

Câu hỏi thường gặp

Bách xù dùng trị những bệnh nào?
Trị cảm mạo phong hàn, co quắp, thổ tả, phong thấp, đau xương khớp, vàng da, mề đay, mụn nhọt mới phát.
Dùng bách xù có lưu ý gì?
Tránh dùng quá liều, thời gian dài (>6 tuần) để tránh tác dụng phụ thận, tiêu hóa, tăng co bóp tử cung, sẩy thai. Không dùng khi mang thai, bệnh nền.