Cách dùng Bằng lăng nước hiệu quả
Cập nhật 19/9/2026 · 4 phút đọc · Bài mới
Bằng lăng nước là cây thuốc truyền thống hạ đường huyết, chống oxy hóa, kháng viêm; dùng trà lá trước bữa ăn hoặc chia 2–3 lần/ngày, nhưng cần tham khảo bác sĩ khi dùng thuốc hoặc bệnh nền.
Giới thiệu chung
Bằng lăng nước (Lagerstroemia speciosa) là cây thân gỗ thuộc họ Tử vi – Lythraceae, có tên gọi khác là Bằng lăng, Tử vi. Cây có hoa to, màu tím sẫm, cánh dài, trang trí nhiều khuông, nở rộ trong thời gian dài từ 3 đến 5 tháng, thường trồng làm cây cảnh trên các đường phố, công viên. Ở miền Nam Việt Nam, lá Bằng lăng nước được dùng trong truyền thống để hạ đường huyết, hỗ trợ điều trị tiểu đường. Ngoài ra, cây còn có thân thẳng, gỗ bằng lăng (thường gọi là Thao lao) dùng để lót phía sau hoặc trong tủ, bàn. Theo các nghiên cứu, toàn cây (lá, thân, hoa, quả, vỏ, rễ) chứa nhiều hợp chất như glycosides, flavones, axit corosolic, axit ellagic, triterpenes, tannins, có hoạt tính chống oxy hóa, kháng viêm, hạ đường huyết và một số hoạt tính sinh học khác. Tuy nhiên, các công dụng cụ thể trên người cần thêm nghiên cứu lâm sàng để khẳng định hiệu quả và an toàn sử dụng.
Các dạng sử dụng phổ biến
Theo các nghiên cứu, toàn cây (lá, thân, hoa, quả, vỏ, rễ) chứa nhiều hợp chất như glycosides, flavones, axit corosolic, axit ellagic, triterpenes, tannins, có hoạt tính chống oxy hóa, kháng viêm, hạ đường huyết và một số hoạt tính sinh học khác [1]. Ở miền Nam Việt Nam, lá Bằng lăng nước được dùng trong truyền thống để hạ đường huyết, hỗ trợ điều trị tiểu đường. Dạng sử dụng phổ biến bao gồm: pha nước lá tươi hoặc khô thành trà uống trực tiếp, dùng tươi hoặc sấu khô xay mịn pha nước uống, hoặc chiết xuất bột bổ sung. Cách thực hành đơn giản: lấy 5–10 lá Bằng lăng tươi rửa sạch, pha với 200–300 mL nước nóng (khoảng 80–90°C), đun sôi nhẹ 5–10 phút, để nguội, uống trước bữa ăn hoặc chia làm 2–3 lần/ngày.
Một số công dụng tham khảo
Nghiên cứu từ năm 2018 cho thấy, Lagerstroemia speciosa (L.) Pers. (Family: Lythraceae) được sử dụng trong y học truyền thống để điều trị tiêu chảy, tiểu đường và các bệnh khác [2]. Nghiên cứu thực hiệnlâm sàng cũng chỉ ra rằng, Lagerstroemia speciosa có hoạt tính kháng viêm bằng cách ức chế kích hoạt TNF đối với yếu tố NF-kappaB trong tế bào tim H9c2 [3]. Ngoài ra, một số trí nghiên cứu đã cô đọng từ lá Bằng lăng nước cũng chứa các hợp chất có khả năng ức chế xanthine oxidase, đóng vai trò trong việc điều chỉnh mức độ axit uric trong cơ thể [4]. Tuy nhiên, các công dụng cụ thể trên người cần thêm nghiên cứu lâm sàng để khẳng định hiệu quả và an toàn sử dụng.
Lưu ý khi sử dụng
Dù có nhiều công dụng tham khảo từ các nghiên cứu phòng thí nghiệm và động vật, nhưng các công dụng cụ thể trên người cần thêm nghiên cứu lâm sàng để khẳng định hiệu quả và an toàn sử dụng. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dược liệu trước khi sử dụng, đặc biệt nếu bạn đang điều trị bệnh mạn tính như tiểu đường, bệnh tim mạch hoặc đang dùng thuốc chất đối tương tác. Tránh dùng quá liều lâu dài để phòng ngừa tác dụng phụ tiềm ẩn.
Nguồn tham khảo
- Identification, ADMET evaluation and molecular docking analysis of Phytosterols from Banaba (Lagerstroemia speciosa (L.)Pers) seed extract against breast cancer. — pubmed, 2021
- Investigation of biological activities of the flowers of Lagerstroemia speciosa, the Jarul flower of Bangladesh — pubmed, 2018
- Lagerstroemia speciosa extract inhibit TNF-induced activation of nuclear factor-kappaB in rat cardiomyocyte H9c2 cells. — pubmed, 2010
- Xanthine oxidase inhibitors from the leaves of Lagerstroemia speciosa (L.) Pers. — pubmed, 2004
Chưa có đủ dữ liệu bằng chứng cho mục này.
Lấy 5–10 lá tươi rửa sạch, pha 200–300 mL nước 80–90°C, đun nhẹ 5–10 phút, để nguội uống trước bữa ăn hoặc chia đều trong ngày.