Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Trang chủ/Công dụng truyền thống/Chó đẻ răng cưa: thành phần và cơ chế tác động
CÔNG DỤNG TRUYỀN THỐNG

Chó đẻ răng cưa: thành phần và cơ chế tác động

Đội ngũ biên tập Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Cập nhật 20/9/2026 · 4 phút đọc · Bài mới
TRẢ LỜI NHANH

Chó đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L.) chứa nhiều hoạt chất phenolic và flavonoid như corilagin, rutin, brevifolin carboxylic acid, geraniin, gallic acid và ellagic acid, có hoạt tính sinh học cao thông qua điều chỉnh các đường tín hiệu NF-kappaB, P13K/AKT và MAPKs, hỗ trợ các tác dụng kháng virus, kháng vi khuẩn, chống viêm và chống unxƯơng, tuy nhiên công dụng chữa trị cụ thể chưa được chứng minh khoa học rõ rệt.

Giới thiệu chung

Chó đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L.) là cây thảo thân thẳng, cao khoảng 30cm, thuộc họ Thầu dầu. Cây mọc hoang dại rộng khắp ở Việt Nam, từ thành thị đến nông thôn, và còn được trồng trên cánh đồng, trang trại như nguyên liệu dược liệu. Lá mọt so le, hình thùuôn dài 5-15mm, rộng 2-5mm, mép có những rãnh nhỏ giống răng cưa, mặt dưới lá màu xanh lơ. Quả nhỏ, tròn, chứa hạt. Theo nghiên cứu, cây chứa các lignan đặc trưng có hoạt tính sinh học cao. Tuy nhiên, các công dụng chữa trị cụ thể chưa được chứng minh khoa học rõ rệt, cần thêm nghiên cứu để xác định liều dùng an toàn và hiệu quả.

Hoạt chất chính

Nghiên cứu hoá học đã chỉ ra rằng, Chó đẻ răng cưa chứa nhiều thành phần hoạt chất phong phú. Theo nghiên cứu năm 2000, các nhà khoa học đã cô lập được 14 hợp chất và xác định 7 hợp chất chính bao gồm: corilagin, rutin, brevifolin carboxylic acid, isostrictinin, geraniin, gallic acid và ellagic acid. Trong đó, corilagin và brevifolin carboxylic acid là hai hợp chất đặc trưng quan trọng có hoạt tính sinh học cao [1]. Ngoài ra, nghiên cứu năm 1998 cũng phát hiện ra hai hợp chất mới là methyl ester dehydrochebulic acid và methyl brevifolin carboxylate [2]. Những hợp chất này đều thuộc nhóm phenolic compounds và flavonoids, làm tăng hoạt tính chống oxy hóa mạnh mẽ của cây.

Cơ chế hoạt động đã biết

Theo bài tổng trả lại năm 2021, Phyllanthus urinaria đã được đặc trưng hoá cho nhiều tác dụng sinh học y tế như kháng virus, kháng vi khuẩn, chống viêm, chống unxƯơng và điều hòa miễn dịch [3]. Cụ thể, cây có khả năng điều chỉnh hoạt hóa các tín hiệu quan trọng như NF-kappaB, P13K/AKT, ERK/JNK/P38/MAPKs liên quan đến sự phát triển tế bào, nhân lên, di căn pháp thủy và quá trình gây chết tế bào tự nhiên [3]. Những cơ chế này cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho các công dụng chống unxƯơng và chống viêm của cây. Ngoài ra, theo đánh giá tổng quan năm 2018, P. urinaria còn được sử dụng trong y học dân gian để điều trị bệnh vàng da, tiểu đường, sốt rét và bệnh gan [4].

Kết luận

Chó đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L.) là loài cây thảo có giá trị dược liệu và thực phẩm cao, với hồ sơ sử dụng lâu đời trong y học dân gian. Các hoạt chất chính bao gồm corilagin, rutin, brevifolin carboxylic acid, geraniin, gallic acid và ellagic acid, đều có hoạt tính sinh học cao. Cơ chế hoạt động của cây liên quan đến việc điều chỉnh các đường tín hiệu NF-kappaB, P13K/AKT và MAPKs, cung cấp cơ sở khoa học cho các tác dụng kháng virus, kháng vi khuẩn, chống viêm và chống UnxƯơng. Tuy nhiên, các công dụng chữa trị cụ thể chưa được chứng minh khoa học rõ rệt, cần thêm nghiên cứu để xác định liều dùng an toàn và hiệu quả. Khi có nhu cầu sử dụng liệu pháp này, nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dược liệu chuyên môn.

Khoa học nói gì?

Chưa có đủ dữ liệu bằng chứng cho mục này.

Áp dụng trong đời sống

Cây có thể sử dụng như nguyên liệu dược liệu hoặc thực phẩm chức năng, nhưng nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dược liệu trước khi dùng điều trị bệnh, đặc biệt là cho bệnh nhân tiểu đường, bệnh gan hoặc đang dùng thuốc khác.

Câu hỏi thường gặp

Chó đẻ răng cưa chứa những hoạt chất nào?
Cây chứa 7 hợp chất chính bao gồm corilagin, rutin, brevifolin carboxylic acid, isostrictinin, geraniin, gallic acid và ellagic acid, trong đó corilagin và brevifolin carboxylic acid là hai hợp chất đặc trưng quan trọng.
Cơ chế hoạt động của Chó đẻ răng cưa là gì?
Cây hoạt động thông qua điều chỉnh các đường tín hiệu NF-kappaB, P13K/AKT và ERK/JNK/P38/MAPKs, liên quan đến phát triển tế bào, nhân lên, di căn pháp thủy và gây chết tế bào tự nhiên, cung cấp cơ sở cho tác dụng chống UnxƯơng và chống viêm.