Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Trang chủ/Công dụng truyền thống/Cỏ tranh trong ẩm thực và y học cổ truyền
CÔNG DỤNG TRUYỀN THỐNG

Cỏ tranh trong ẩm thực và y học cổ truyền

Đội ngũ biên tập Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Cập nhật 20/9/2026 · 4 phút đọc · Bài mới
TRẢ LỜI NHANH

Cỏ tranh (Imperata cylindrica) là cây dùng trong y học truyền thống với tính hàn, vị ngọt, dùng để thông tiểu tiện, tẩy độc, trừ nhiệt, điều trị tiểu tiện khó khăn, đái ra máu, chảy máu cam. Nghiên cứu hiện đại chỉ ra chiết xuất chứa saponins, flavonoids, phenols và glycosides, có hoạt tính kháng ung thư, kháng ký sinh, nhưng cơ chế hoạt động chưa đồng nhất giữa các bộ phận và tế bào.

Bối cảnh sử dụng truyền thống

Cỏ tranh (Imperata cylindrica (L.) Beauv.) là cây thực vật lá lục, thuộc họ Poaceae, mọc hoang rộng khắp Việt Nam. Cây có tên gọi khác như bạch mao, rễ cỏ tranh. Rễ cỏ tranh có vị ngọt, tính hàn, được dùng trong y học truyền thống để thông tiểu tiện, tẩy độc, trừ phục nhiệt, điều trị tiểu tiện khó khăn, nội nhiệt phiền khát, đái ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, sốt nóng. Ngoài ra, cây cỏ tranh còn có khả năng hình thành khoáng chất sắt tự nhiên trong mô và tế bào rễ, thân, lá khi sống ở môi trường giàu sắt như bờ sông Tinto ở miền Tây Ban Do, nơi có độ pH rất thấp (khoảng 2.3) và nồng độ sắt, sulfat, kim loại nặng cao.

Phân biệt với bằng chứng khoa học hiện đại

Các nghiên cứu khoa học hiện đại đã chỉ ra rằng I. cylindrica chứa 72 hợp chất hoá học, trong đó saponins, flavonoids, phenols và glycosides là thành phần chính [1]. Những hợp chất này có liên quan tới các hoạt chất đã được biết tới trong y học truyền thống nhưng chưa được chứng minh rõ ràng về cơ chế hoạt động tương ứng.

Về hoạt tính kháng ung thư, nghiên cứu trên tế bào ung thư cổ tử cung (CaSki) cho thấy chiết xuất rễ I. cylindrica ngăn ngừa lan đởng bằng cơ chế ức định gen CD24 và tăng biểu hiện TIMP-4 thông qua đường tín hiệu PI3K/Akt/snail, đồng thời chặn quá trình chuyển hóa bi đẳng (EMT) [2]. Tương tự, chiết xuất lá I. cylindrica cũng inhibited sự nhân lên và gây ra apoptosis ở tế bào ung thư miệng (SCC-9) [3]. Tuy nhiên, cơ chế hoạt động của từng chiết xuất (rễ, lá, rễ cỏ) trên từng loại tế bào khác nhau còn chưa đồng nhất.

Với hoạt tính kháng ký sinh, chiết xuất các bộ phận dưới đất của cây đã được kiểm chứng anthelmintic in vitro [4]. Cụ thể hơn, hợp chất cylindrin cô tục từ I. cylindrica có khả năng bảo vệ đối với bệnh thận mạn tính thông qua đường tín hiệu LXR-alpha/PI3K/AKT [5].

Hạn chế và cần nghiên cứu thêm

Một số công dụng y học của cây chưa được chứng minh khoa học rõ ràng. Ví dụ như khả năng thông tiểu tiện hay tẩy độc trong y học truyền thường chưa có nghiên cứu tương ứng để xác thực. Ngoài ra, sự khác biệt giữa các bộ phận cây (rễ, lá, thân) và cách chế biến ảnh hưởng tới hàm lượng hoạt chất cũng cần được nghiên cứu. Khi sử dụng liệu pháp này cho các bệnh lý cụ thể, nên tham khảo ý kiến chuyên gia y tế.

Khoa học nói gì?

Chưa có đủ dữ liệu bằng chứng cho mục này.

Áp dụng trong đời sống

Nên tham khảo chuyên gia y tế khi dùng điều trị bệnh lý cụ thể. Các bộ phận khác nhau (rễ, lá, thân) và cách chế biến ảnh hưởng hàm lượng hoạt chất, cần nghiên cứu thêm để chuẩn hoá liều dùng.

Câu hỏi thường gặp

Cỏ tranh có tác dụng gì trong y học truyền thống?
Rễ cỏ tranh có vị ngọt, tính hàn, dùng thông tiểu tiện, tẩy độc, trừ phục nhiệt, điều trị tiểu tiện khó khăn, nội nhiệt phiền khát, đái ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, sốt nóng.
Hoạt tính của cỏ tranh được chứng minh khoa học chưa?
Có. Chiết xuất rễ và lá có hoạt tính kháng ung thư (ngăn lan đỡng, gây apoptosis), kháng ký sinh. Tuy nhiên, cơ chế hoạt động giữa các bộ phận và tế bào chưa đồng nhất, một số công dụng truyền thống như thông tiểu tiện, tẩy độc chưa được chứng minh rõ ràng.