Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Thảo dược

Sả chanh

Cymbopogon citratus

Sả chanh (Cymbopogon citratus), còn gọi là chanh tươy, là cây thảo mọc quen thuận với lá xanh lam, viền trắng, thơm mùi chanh. Cây này có nguồn gốc từ Đông Nam Á, phổ biến ở Philippines và Indonesia, nơi dùng lá tươi hoặc khô nấu ăn, pha trà, hoặc dùng trong nấu ăn. Theo các nghiên cứu, sả chanh chứa nhiều hợp chất như dầu thơm bao gồm citral (alpha và beta), nerol, geraniol, citronellal, terpinolene, geranyl acetate, myrcene và một số ketone, aldehyde, ester. Những hợp chất này mang lại mùi thơm đặc trưng và có được sử dụng trong liệu pháp hương liệu. ở một số vùng miền như Ghana, lá sả chanh kết hợp với các loài thảo dược khác để nấu thành thuốc trị sốt. Một số nghiên cứu trên thỏa khảo động vật môi trường chỉ ra hoạt chất chống viêm thông qua ức chế proteasome và đường truyền NF-κB, nhưng cơ chế hoạt động chính xác còn chưa rõ ràng.

  1. Scientific basis for the therapeutic use of Cymbopogon citratus, stapf (Lemon grass) — pubmed, 2011
  2. The Complete Genome Sequence of Cymbopogon citratus (Poaceae, Poales), Lemon Grass. — pubmed, 2023
  3. Acute and Subchronic Toxicity Assessment of Conventional Soxhlet Cymbopogon citratus Leaves Extracts in Sprague-Dawley Rats. — pubmed, 2023
  4. Cymbopogon Species; Ethnopharmacology, Phytochemistry and the Pharmacological Importance — pubmed, 2015
  5. Anti-inflammatory activity of Cymbopogon citratus leaves infusion via proteasome and nuclear factor-kappaB pathway inhibition: contribution of chlorogenic acid. — pubmed, 2013